Alice
Hạng S

Alice

Vật Lý Dị Thường Tier S+

Anomaly Vật lý on-field: chồng Assault liên tục, kéo dài thời lượng dị thường Vật lý và tăng mạnh multiplier Disorder.

Cập nhật theo phiên bản 3.0 · 03/07/2026
Tóm tắt 30 giây

Tier S+ · Dị Thường · Vật Lý. BiS: Thập Phương Rèn Tinh Tú. Anomaly Vật lý on-field: chồng Assault liên tục, kéo dài thời lượng dị thường Vật lý và tăng mạnh multiplier Disorder.

Hành trình nuôi Alice — đi theo số là xong
Chỉ số gốc
Cấp 60, đột phá tối đa (tính từ dữ liệu gốc của game)
HP7.673
Tấn công805
Phòng thủ606
Xung Kích86
Tỷ Lệ CRIT5%
ST CRIT50%
Build khuyên dùng

W-Engine tốt nhất

Thứ tự khuyến nghị theo meta hiện tại — nón đầu mạnh nhất, các nón sau là lựa chọn thay thế theo độ ưu tiên giảm dần. (Không phải % sát thương mô phỏng.)

Đĩa Drive khuyên dùng

4pc Fanged Metal +10% Vật lý và +35% khi enemy dính Assault, 2pc Freedom Blues thêm Anomaly Proficiency.
Đổi 2pc sang Phaethon's Melody khi muốn thêm Anomaly Mastery thay vì AP.
Ưu tiên chỉ số

4: Anomaly Proficiency (hoặc CRIT Rate nếu build hybrid) · 5: Sát thương Vật lý · 6: ATK% hoặc Anomaly Mastery

Anomaly Proficiency > ATK% > Anomaly Mastery (nhắm tối thiểu 140 AM) > CRIT

Thứ tự nâng kỹ năng: Basic > EX Special > Ultimate > Chain > Assist

Đội hình khuyên dùng
Loạn Vật lý

Alice + Jane cùng dị thường Vật lý bung Disorder cực mạnh, Yuzuha buff Anomaly cho cả hai.

Alice + Yuzuha shred

Nicole giảm DEF và tụ enemy, Yuzuha khuếch đại dị thường, khung ổn định dễ ghép.

Đánh giá nhanh

Đáng kéo: Anomaly Vật lý top meta 3.0, ăn tiền nhất khi đi đội Disorder với một unit dị thường thứ hai và Yuzuha. Ưu tiên nhồi Anomaly Proficiency/Mastery hơn CRIT; nếu chỉ định đánh đơn lẻ không có đối tác Disorder thì tiềm năng giảm rõ.

Mốc chỉ số nên đạt

mục tiêu Lv60 là ATK khai cuộc ~2960 và Anomaly Mastery (異常マスタリー) ~330 khi có vũ khí chữ ký (không chữ ký: ATK ~2432, AM ~300). mốc AM cao hơn: ≥360 khi có chữ ký, ~320 khi không, tân thủ ~260. Anomaly Proficiency (異常掌握, nền 118 ở Lv60) không random được nên nhồi tối đa qua level/core/đĩa 6/set/vũ khí. yêu cầu tối thiểu 140 Anomaly Mastery (Alice mặc định đã 142 nhờ core passive) rồi tối đa hóa ATK/Anomaly Proficiency/Anomaly Mastery. CRIT không bắt buộc, nhưng dữ liệu ghi nhận charged 3 nấc và Ult có multiplier rất cao nên hướng hybrid CRIT là lựa chọn hợp lệ.

Cách chơi & vòng combo

1) Mở trận: vào sân là có sẵn 300 Kiếm Nghi (đầy 3 vạch) → giữ (long-press) Đòn thường tung charge 3 nấc 'Tinh Quang Viên Vũ' để kích Cực Cường Kích (極性強撃). 2) Vòng lặp gom lại Kiếm Nghi: đánh thường + EX Đặc biệt — ưu tiên bản LÙI/đứng yên (南十字/Nam Thập Tự, sát thương & tích dị thường cao hơn), canh đòn địch để bung Né Hoàn Hảo hồi thêm 10 Kiếm Nghi; xen Dodge Counter để nhảy nhanh vào Basic 5. 3) Có Kỹ năng Liên kết (Chain) thì LUÔN dùng (multiplier cao + tích nhiều Kiếm Nghi/dị thường). 4) Ult 'Giáng Tinh Chi Phối Nhĩ' khi Kiếm Nghi ≤100 → hồi ngay 200 Kiếm Nghi, sau đó tung lại charge 3 nấc gần như tức thì. Lặp bước 2–4.

Mindscape — đáng mở tới đâu?
M1 Đáng mở

Khi Alice kích Cực Cực Cường Kích (極性強撃/Polarized Assault) hồi thêm 25 Kiếm Nghi; khi gây Cường Kích thì giảm 20% DEF mục tiêu trong 30s. Vừa mượt vòng lặp (dễ đủ 3 vạch để charge) vừa cho debuff giảm giáp dùng được với mọi đội bất kể nguyên tố. ĐÂY là mức dừng đề xuất; theo tính toán (đội buff đầy) sát thương tăng ~14% so với M0.

M2 Đáng mở

NÊN DỪNG Ở M2 nếu muốn nạp thêm — đây là bậc thang sức mạnh lớn nhất: theo tính toán (đội buff đầy) sát thương nhảy từ ~114% (M1) lên ~141% (M2). Đòn kết Ult kích luôn Cực Cường Kích, +15% ST Cường Kích cho CẢ đội, +15% ST Loạn (Disorder) lên địch dính dị thường Vật lý, và nạp ngay 1000 Decibel khi vào sân. 2 cung (M2) là mức đầu tư đề xuất. LƯU Ý CHUNG: M0 đã đủ mạnh, và nên ưu tiên VŨ KHÍ CHỮ KÝ (Practiced Perfection) hơn mọi mức dupe.

M3 Ít đáng

Chỉ +2 cấp cho Đòn thường / Hỗ trợ / Né / Kỹ năng Đặc biệt / Kỹ năng Liên kết. Tăng nhẹ, giá trị đầu tư thấp (~143% chỉ nhích từ ~141% của M2).

M4 Cân nhắc

Bỏ qua 10% kháng Vật lý của mục tiêu; Đòn thường tăng cường 'Tinh Nghi Tiền Tấu' tích thêm 25% dị thường Vật lý. ~157% (nhảy khá từ M3 ~143%). Nhưng mất giá khi đội đã có nguồn giảm kháng khác, và ĂN GIÁ TRỊ nhất khi đánh boss/địch kháng cao — nên coi là bậc tình huống.

M5 Ít đáng

Lại chỉ +2 cấp skill như M3. ~159%, gần như đứng yên so với M4. Đầu tư kém.

M6 Cân nhắc

Vào 'Trạng thái Quyết Thắng' 30s sau charge 3 nấc hoặc Ult: mỗi khi đồng đội đánh trúng, Alice thêm 1 đòn = 3300% Anomaly Proficiency (chắc chắn CRIT), tối đa 6 lần/lượt kích. ~167% (đội buff đầy) — cao nhất nhưng MẤT GIÁ trong đội buff đầy vì ST dị thường/loạn nền được khuếch đại nhiều hơn phần đòn thêm này. Full dupe đắt, chỉ cho người kéo tới cùng.

Điểm mạnh
  • Sát thương dị thường Vật lý cao và CỰC dễ tiếp cận, kèm rất nhiều frame bất tử trên các đòn — an toàn, dễ chơi hơn phần lớn DPS.
  • Một mình gây được Loạn (Chaos/混沌): charge 3 nấc gắn Cực Cường Kích không phụ thuộc mốc tích Vật lý, nếu đang có nguyên tố khác thì tự nổ Loạn.
  • Ghép đội cực linh hoạt, nhiều phương án thay thế; build dễ, ai đã dựng Jane/Piper thì gần như tái dùng luôn đĩa/chỉ số.
Điểm yếu
  • Phụ thuộc nặng vào vũ khí chữ ký (Practiced Perfection) để thực sự vượt Jane/Piper về sát thương; không có chữ ký thì tiềm năng giảm rõ.
  • Ăn tiền nhất trong đội Loạn (Disorder) có một unit dị thường thứ hai; nếu đánh đơn độc không có bạn diễn dị thường thì hiệu quả giảm (build gamevika + cần柚葉/dị thường phụ để tối ưu).
  • Hiện là DPS Vật lý số 2 sau Ye Shunguang (葉瞬光) — mạnh nhưng không phải đỉnh tuyệt đối của trục Vật lý.
Bangboo khuyên dùng
Miss Esme — Bangboo riêng của Alice, ★★★★★, hồi năng lượng xuất sắc, và khi Miss E... Snap — Bangboo buff sát thương phổ dụng nhất, ★★★★★ tăng thẳng ST cho nhân vậ...
Hợp chế độ nào?
Shiyu Defense

Rất hợp Shiyu Defense: xếp hạng T0.5 ở chế độ endgame, Alice đạt S toàn màn/toàn mùa ở node khó nhất (激変). Nhiều frame bất tử + charge 3 nấc AoE giúp vừa dọn cụm quái vừa gánh boss ở cả hai nửa sân.

Deadly Assault

Cũng mạnh ở Deadly Assault: xếp hạng T0.5. Với boss dài hơi nên cân nhắc vũ khí boss 'Weeping Gemini' (双生の涙). Lưu ý: khi cặp Alice–Miyabi cùng đội, ở Deadly Assault hãy lấy bên nào ăn buff mùa làm trục chính.

Kỹ năng
Tấn Công Thường2

Tấn Công Thường: Khúc Dạo Đầu Tinh Tượng
Nhấn phát động:Thực hiện tối đa 5 đòn chém về phía trước, gây DMG Vật Lý.Khi Alice kích hoạt Cường Kích thông qua Tích Lũy Dị Thường, lần sau phát động Tấn Công Thường đòn 5 sẽ được tăng cường.

Tấn Công Thường: Điệu Valse Ánh Sao
Khi Nghi Thức Kiếm của Alice đạt 1 ô, nhấn giữ phát động:Nhấn giữ để tụ lực, tiêu hao tối đa 3 ô Nghi Thức Kiếm, thả hoặc khi Nghi Thức Kiếm không đủ 1 ô, Alice sẽ dựa theo số đòn tụ lực hiện tại và lấy kẻ địch làm trung tâm để thực hiện nhiều đòn chém, gây lượng lớn DMG Vật Lý.Khi đòn kết thúc của Tấn Công Thường: Điệu Valse Ánh Sao tụ lực 3 đòn đánh trúng kẻ địch, sẽ kích hoạt hiệu quả Cường Kích đặc biệt "Cường Kích Cực Độ", bỏ qua tiến độ tích lũy thuộc tính để gây ra một lần sát thương bằng 100% hiệu quả Cường Kích ban đầu, đồng thời có thể tổng kết Hỗn Loạn với các hiệu quả Thuộc Tính Dị Thường khác bao gồm cả Thuộc Tính Dị Thường Vật Lý.Khi đánh trúng kẻ địch, không tích lũy Nghi Thức Kiếm. Chiêu thức khi phát động sẽ có hiệu quả Vô Địch.

3

Né: Nhanh Như Thỏ
Nhấn phát động:Nhanh chóng né tránh. Chiêu thức khi phát động sẽ có hiệu quả Vô Địch.

Tấn Công Lướt: Phong Thái Kiếm Vũ
Khi né, nhấn phát động:Chém về phía trước, gây DMG Vật Lý.

Phản Kích Khi Né: Nghi Thức Kiếm Quang
Sau khi kích hoạt Né Hoàn Hảo, nhấn phát động:Chém và đá vào kẻ địch phía trước, gây DMG Vật Lý.Chiêu thức khi phát động sẽ có hiệu quả Vô Địch.

Kỹ Năng Chi Viện3

Hỗ Trợ Nhanh: Luân Phiên Xuyên Kích
Khi nhân vật đang thao tác bị đánh bay, nhấn phát động:Chém và đá vào kẻ địch phía trước, gây DMG Vật Lý.Chiêu thức khi phát động sẽ có hiệu quả Vô Địch.

Hỗ Trợ Chống Đỡ: Đối Kháng Phòng Thủ
Khi nhân vật trong sân sắp bị tấn công, nhấn phát động:Chống đỡ tấn công của kẻ địch, tích lũy lượng lớn Điểm Choáng. Chiêu thức khi phát động sẽ có hiệu quả Vô Địch.

Đột Kích Chi Viện: Phản Đòn Chéo
Sau khi phát động Hỗ Trợ Chống Đỡ, nhấn phát động:Lao đến chém vào kẻ địch phía trước, gây DMG Vật Lý.Chiêu thức khi phát động sẽ có hiệu quả Vô Địch.

Chiến Kỹ3

Chiến Kỹ: Đột Kích Bình Minh
Nhấn phát động:Ném kiếm tấn công và xuyên qua kẻ địch phía trước, gây DMG Vật Lý.Khi phát động chiêu thức có thể kích hoạt Né Hoàn Hảo. Sau khi kích hoạt Né Hoàn Hảo, nhấn có thể tiếp nối phát động Tấn Công Thường đòn 5.Chiêu thức khi phát động sẽ tăng cấp Kháng Gián Đoạn.

Siêu Chiến Kỹ: Cực Quang Đột Kích - Bắc Thập Tự
Khi đủ Năng Lượng, kéo cần điều khiển về phía trước và nhấn để phát động:Đâm nhanh và xuyên qua kẻ địch phía trước, gây lượng lớn DMG Vật Lý.Khi phát động chiêu thức có thể kích hoạt Né Hoàn Hảo và hồi phục 10 điểm Nghi Thức Kiếm. Chiêu thức khi phát động sẽ có hiệu quả Vô Địch.

Siêu Chiến Kỹ: Cực Quang Đột Kích - Nam Thập Tự
Khi đủ Năng Lượng, không kéo hoặc kéo cần điều khiển về phía sau và nhấn để phát động:Lùi lại và tung đòn chém rồi xuyên kích về phía trước, gây DMG Vật Lý.Khi phát động chiêu thức có thể kích hoạt Né Hoàn Hảo, và hồi phục 10 điểm Nghi Thức Kiếm. Chiêu thức khi phát động sẽ có hiệu quả Vô Địch.

Liên Kích2

Liên Kích: Chương Đệm Sao Rơi
Khi kích hoạt Liên Kích, chọn nhân vật tương ứng phát động:Chém nhiều đòn mạnh mẽ vào kẻ địch phía trước, gây lượng lớn DMG Vật Lý.Chiêu thức khi phát động sẽ có hiệu quả Vô Địch.

Tuyệt Kỹ: Chương Cuối Ánh Sao
Khi Cấp Decibel đạt Cực Hạn, nhấn phát động:Chém nhiều đòn mạnh mẽ vào kẻ địch trong phạm vi lớn phía trước, gây lượng lớn DMG Vật Lý.Khi phát động chiêu thức sẽ hồi phục 200 điểm Nghi Thức Kiếm. Khi đánh trúng kẻ địch sẽ không tích lũy Nghi Thức Kiếm. Chiêu thức khi phát động sẽ có hiệu quả Vô Địch.

Kỹ Năng Cốt Lõi2

Bị Động Cốt Lõi: Kiếm Tâm Song Hồng
Sau khi nhân vật bất kỳ trong đội gán trạng thái Dị Thường Vật Lý lên kẻ địch, trong thời gian duy trì trạng thái Dị Thường, mỗi 0.95s Alice sẽ gây thêm 2,5% sát thương dựa trên tỷ lệ sát thương Dị Thường Vật Lý đó, và khi kẻ địch trong trạng thái Dị Thường Vật Lý bị kích hoạt hiệu quả Hỗn Loạn, cứ mỗi 1s thời gian còn lại của trạng thái Dị Thường Vật Lý sẽ tăng 18% Bội Số DMG của hiệu quả Hỗn Loạn, tối đa tăng 180%.Khi Alice tấn công trúng kẻ địch sẽ tích lũy Nghi Thức Kiếm, khi Alice thông qua Tích Lũy Dị Thường kích hoạt Cường Kích, sẽ hồi phục 10 điểm Nghi Thức Kiếm, Nghi Thức Kiếm có giới hạn là 300 điểm, cứ 100 điểm là 1 ô. Khi đòn kết thúc của Tấn Công Thường: Điệu Valse Anh Sao tụ lực 3 đòn đánh trúng kẻ địch, sẽ kích hoạt hiệu quả Cường Kích đặc biệt "Cường Kích Cực Độ", bỏ qua tiến độ tích lũy thuộc tính để gây ra một lần sát thương bằng 100% hiệu quả Cường Kích ban đầu, đồng thời có thế tổng kết Hỗn Loạn với các hiệu quả Thuộc Tính Dị Thường khác bao gồm cả hiệu quả Dị Thường Vật Lý.Khi Alice kích hoạt Cường Kích, Hiệu Suất Tích Lũy Dị Thường Vật Lý tăng 12,5%, duy trì 30s.

Năng Lực Thêm: Săn Lùng Kỳ Bí
Khi trong đội có một nhân vật Dị Thường hoặc Chi Viện khác sẽ kích hoạt:Khi nhân vật bất kỳ trong đội kích hoạt hiệu quả Hỗn Loạn, Alice sẽ hồi phục 30 điểm Nghi Thức Kiếm. Nếu Khống Chế Dị Thường của Alice vượt quá 140 điểm, cứ mỗi 1 điểm Khống Chế Dị Thường vượt mức sẽ tăng 1,6 điểm Tinh Thông Dị Thường. Khi vào chiến trường, Alice nhận được 300 điểm Nghi Thức Kiếm, trong chế độ Thăm Dò hiệu quả này tối đa kích hoạt một lần trong 180s.

Cách đọc trang build này

Trang build của mỗi Đại Diện gồm 4 phần: bảng chỉ số theo cấp, gợi ý W-Engine/Đĩa Drive, lộ trình Mindscape, và đội hình đề xuất. Đọc theo đúng thứ tự đó — chỉ số cho biết "cần gì", trang bị cho biết "lấy từ đâu", Mindscape cho biết "có đáng lên không", đội hình cho biết "đứng cạnh ai". Khối dưới đây giải thích cách đọc từng phần, áp dụng chung cho mọi nhân vật trên site.

Cách đọc bảng chỉ số và cấp độ

Bảng chỉ số hiển thị các mốc tại cấp đột phá (thường là mốc cuối, ví dụ Lv60) — đây là chỉ số NỀN chưa cộng đồ, dùng để so sánh giữa các Đại Diện hoặc kiểm tra bạn đã đột phá đúng cấp chưa. CRIT Rate và CRIT DMG hiển thị riêng vì hai chỉ số này quyết định trần sát thương khi cộng thêm từ Đĩa Drive. Nếu chỉ số thật của bạn thấp hơn bảng, khả năng cao bạn chưa đột phá hết hoặc thiếu tài nguyên cấp — không phải build sai.

Vì sao W-Engine và Đĩa Drive được khuyên như vậy

Mỗi Đại Diện thường có một W-Engine "signature" (thiết kế riêng cho vai của họ) cùng vài lựa chọn thay thế rẻ hơn từ banner thường. Thiếu signature không có nghĩa là bỏ cuộc — phần lớn Đại Diện vẫn giữ phần lớn sức mạnh với W-Engine thay thế đúng vai, chỉ hụt một khoảng sát thương nhất định.

  • Bộ Đĩa Drive (2 món + 4 món) được chọn theo hiệu ứng set khớp lối chơi của Đại Diện đó (mono nguyên tố, Dị Thường, choáng...).
  • Substat xếp theo trọng số ưu tiên riêng từng vai: Đầu ra (Attack) thường ưu tiên CRIT Rate/CRIT DMG trước ATK%; vai Dị Thường ưu tiên thêm Anomaly Proficiency; vai Khống Chế/Hỗ Trợ thường ưu tiên chỉ số sinh tồn hoặc năng lượng hơn là CRIT thuần.

Trọng số này khác nhau theo từng nhân vật — xem đúng bảng ưu tiên substat ngay phía trên để áp dụng, đừng dùng chung một công thức cho mọi vai.

Mindscape có đáng lên không

Nguyên tắc chung: M0 (chưa có bản trùng) đã đủ chơi hết nội dung khó của game, kể cả với Đại Diện S-rank. Mindscape là hệ nâng cấp bằng bản trùng, càng lên cao càng tốn tài nguyên đổi lấy phần trăm sức mạnh nhỏ dần. Với đa số Đại Diện, mốc đáng cân nhắc nhất thường nằm ở M1–M2 (nơi một số hiệu ứng quan trọng mở ra), còn M6 gần như luôn dành cho người chơi muốn tối đa hóa, không phải yêu cầu bắt buộc. Mốc cụ thể của từng Đại Diện xem ở khối Mindscape trong bảng phía trên.

Thứ tự nâng kỹ năng theo vai

Không có một thứ tự duy nhất cho mọi Đại Diện, nhưng nguyên tắc chung theo vai như sau:

  • Đầu ra (Attack): ưu tiên chiêu gây sát thương chính (Basic Attack hoặc Special Attack tùy cơ chế) trước, Dash/Dodge nâng sau cùng.
  • Khống Chế (Stun): ưu tiên chiêu tạo Daze/Stun nhanh, vì cửa sổ choáng là nơi cả đội dồn sát thương.
  • Hỗ Trợ/Chi Viện (Support): ưu tiên chiêu buff hoặc hồi năng lượng trước sát thương cá nhân, vì giá trị của vai này nằm ở việc nâng cả đội.
  • Dị Thường (Anomaly): ưu tiên chiêu tích lũy trạng thái dị thường, vì sát thương chính đến từ hiệu ứng dồn chứ không phải đòn đánh trực tiếp.

Luôn nâng Core Skill (kỹ năng cốt lõi) đều đặn cùng lúc — đây là chỉ số nền ảnh hưởng toàn bộ combo, không riêng một chiêu.

Soi sâu hơn ở đâu

Trang này chỉ dạy cách đọc — muốn so sánh sâu hơn, dùng đúng công cụ:

  • Bảng xếp hạng để biết Đại Diện này đứng ở đâu so với toàn bộ roster.
  • Đội hình để xem đội thực chiến đầy đủ, kèm Bangboo và thứ tự combo.
  • Chấm điểm Đĩa Drive để kiểm tra bộ đồ hiện tại của bạn đạt bao nhiêu điểm so với chuẩn.
Người Đại Diện cùng nguyên tố
Câu hỏi thường gặp về Alice
W-Engine nào tốt nhất cho Alice?

Alice phát huy mạnh nhất với Thập Phương Rèn Tinh Tú. Các lựa chọn thay thế và chỉ số cần có xem ở phòng Trang Bị phía trên.

Alice có đáng roll không?

Đáng kéo: Anomaly Vật lý top meta 3.0, ăn tiền nhất khi đi đội Disorder với một unit dị thường thứ hai và Yuzuha. Ưu tiên nhồi Anomaly Proficiency/Mastery hơn CRIT; nếu chỉ định đánh đơn lẻ không có đối tác Disorder thì tiềm năng giảm rõ.

Đội hình tốt nhất cho Alice là gì?

Alice đánh tốt nhất trong đội Loạn Vật lý. Thành viên đầy đủ và cách vận hành xem ở phòng Đội Hình.

Tiếp theo bạn nên…