Đĩa Drive

Kho 28 bộ Đĩa Drive — hiệu ứng 2 món / 4 món đầy đủ.
Drive Disc là gì?

Trang này gom toàn bộ Đĩa Drive hiện có của Zenless Zone Zero vào một bảng SỐNG, mỗi đĩa ghi rõ hiệu ứng 2 mảnh và 4 mảnh nguyên văn để bạn tra nhanh trước khi ghép đội. Nhưng nhớ trước khi cuộn: một bộ 6 ô Đĩa Drive luôn chỉ ghép được theo một trong hai cách — ba bộ-2 mảnh rời rạc, hoặc một bộ-4 mảnh cộng một bộ-2 mảnh lẻ. Nắm đúng công thức này rồi mới chọn set, vì set mạnh nhất trên giấy vẫn vô dụng nếu bạn ghép sai số ô.

Ký Sự Rạng Đông
Ký Sự Rạng Đông
2pc DMG Ether +10%.
4pc Khi người trang bị là Người Đại Diện thuộc tính Ether, DMG Bạo Kích tăng 30%. Kh...
Dùng bởi 1 nhân vật
Salon Gào Thét
Salon Gào Thét
2pc DMG Phong +10%.
4pc Khi người trang bị phát động Siêu Chiến Kỹ, Tinh Thông Dị Thường của người trang...
Dùng bởi 1 nhân vật
Ghi Chép Tù Nhân
Ghi Chép Tù Nhân
2pc DMG Băng +10%.
4pc Khi người trang bị kích hoạt Dị Phóng, Tinh Thông Dị Thường của người trang bị t...
Dùng bởi 1 nhân vật
Thỏ Tuyết Lạc Vào Xứ Thần Tiên
Thỏ Tuyết Lạc Vào Xứ Thần Tiên
2pc HP +10%
4pc Khi nhân vật Thủ Hộ trang bị: Khi người trang bị phát động Siêu Chiến Kỹ hoặc đồ...
Dùng bởi 1 nhân vật
Lưu Quang Ngâm Khúc
Lưu Quang Ngâm Khúc
2pc DMG Ether +10%.
4pc Khi người trang bị phát động Tấn Công Thường đánh trúng kẻ địch, bản thân sẽ tăn...
Dùng bởi 0 nhân vật
Bài Ca Sóng Trắng
Bài Ca Sóng Trắng
2pc DMG Vật Lý +10%.
4pc Khi người trang bị ở trong Tấm Rèm Ether bất kỳ, bản thân tăng 10% Tỷ Lệ Bạo Kíc...
Dùng bởi 1 nhân vật
Ca Dao Kỵ Sĩ Ánh Trăng
Ca Dao Kỵ Sĩ Ánh Trăng
2pc Tự Hồi Năng Lượng +20%.
4pc Khi người trang bị là nhân vật Chi Viện, phát động Siêu Chiến Kỹ hoặc Tuyệt Kỹ s...
Dùng bởi 4 nhân vật
Bình Minh Hoa Nở
Bình Minh Hoa Nở
2pc Sát thương do Tấn Công Thường gây ra tăng 15%.
4pc Sát thương do Tấn Công Thường gây ra tăng 20%, khi người trang bị là nhân vật Ti...
Dùng bởi 1 nhân vật
Sơn Đại Vương
Sơn Đại Vương
2pc Điểm Choáng do tấn công gây ra tăng 6%
4pc Khi người trang bị là nhân vật Khống Chế, phát động Siêu Chiến Kỹ hoặc Liên Kích...
Dùng bởi 7 nhân vật
Vân Khuy Như Ngã
Vân Khuy Như Ngã
2pc HP +10%
4pc Khi phát động Siêu Chiến Kỹ, Liên Kích, Tuyệt Kỹ, Tỷ Lệ Bạo Kích tăng 4%, tối đa...
Dùng bởi 5 nhân vật
Khúc Hát Phaethon
Khúc Hát Phaethon
2pc Khống Chế Dị Thường +8%.
4pc Khi nhân vật bất kỳ trong đội phát động Siêu Chiến Kỹ, người trang bị sẽ tăng 45...
Dùng bởi 4 nhân vật
Như Hình Với Bóng
Như Hình Với Bóng
2pc Sát thương do Cú Đánh Bổ Sung và Tấn Công Lướt gây ra tăng 15%.
4pc Khi Cú Đánh Bổ Sung hoặc Tấn Công Lướt đánh trúng kẻ địch, nếu sát thương gây ra...
Dùng bởi 4 nhân vật
Âm Hưởng Astra
Âm Hưởng Astra
2pc Tấn công +10%
4pc Khi nhân vật bất kỳ trong đội vào sân thông qua Hỗ Trợ Nhanh, nhân vật toàn đội...
Dùng bởi 3 nhân vật
Nhặt Cành Làm Kiếm
Nhặt Cành Làm Kiếm
2pc DMG Bạo Kích +16%
4pc Khi Khống Chế Dị Thường lớn hơn 115 điểm, DMG Bạo Kích của người trang bị tăng 3...
Dùng bởi 3 nhân vật
Metal Nanh Nhọn
Metal Nanh Nhọn
2pc DMG Vật Lý +10%.
4pc Khi trong đội có nhân vật bất kỳ gây cho kẻ địch hiệu quả Cường Kích, sát thương...
Dùng bởi 7 nhân vật
Metal Cực Địa
Metal Cực Địa
2pc DMG Băng +10%.
4pc Tăng 20% sát thương do Tấn Công Thường và Tấn Công Lướt gây ra, khi nhân vật bất...
Dùng bởi 2 nhân vật
Metal Lôi Đình
Metal Lôi Đình
2pc DMG Điện +10%.
4pc Khi trong trận có kẻ địch ở trạng thái Sốc Điện, tấn công của người trang bị tăn...
Dùng bởi 4 nhân vật
Metal Hỗn Độn
Metal Hỗn Độn
2pc DMG Ether +10%.
4pc DMG Bạo Kích của người trang bị tăng 20%, khi nhân vật bất kỳ trong đội kích hoạ...
Dùng bởi 2 nhân vật
Metal Địa Ngục
Metal Địa Ngục
2pc DMG Hỏa +10%.
4pc Khi đánh trúng kẻ địch trong trạng thái Thiêu Đốt, người trang bị sẽ tăng 28% Tỷ...
Dùng bởi 3 nhân vật
Punk Nguyên Thủy
Punk Nguyên Thủy
2pc Điểm Khiên cung cấp tăng 15%
4pc Khi nhân vật bất kỳ trong đội phát động Hỗ Trợ Chống Đỡ hoặc Hỗ Trợ Né Tránh, sá...
Dùng bởi 1 nhân vật
Jazz Hỗn Độn
Jazz Hỗn Độn
2pc Tinh Thông Dị Thường + 30 điểm.
4pc DMG Hỏa và DMG Điện tăng 15%. Khi ở vị trí dự bị, sát thương do Siêu Chiến Kỹ và...
Dùng bởi 2 nhân vật
Jazz Lắc Lư
Jazz Lắc Lư
2pc Tự Hồi Năng Lượng tăng 20%
4pc Khi phát động Liên Kích hoặc Tuyệt Kỹ, sát thương do nhân vật toàn đội gây ra tă...
Dùng bởi 14 nhân vật
Rock Linh Hồn
Rock Linh Hồn
2pc Phòng Thủ +16%.
4pc Khi bị kẻ địch tấn công hoặc tổn thất HP, giảm 40% sát thương người trang bị phả...
Dùng bởi 1 nhân vật
Punk Hormone
Punk Hormone
2pc Tấn Công +10%.
4pc Khi trở thành nhân vật đang thao tác trong trạng thái tiếp chiến, tấn công của n...
Dùng bởi 1 nhân vật
Blues Tự Do
Blues Tự Do
2pc Tinh Thông Dị Thường + 30 điểm.
4pc Khi Siêu Chiến Kỹ trúng kẻ địch, căn cứ theo loại thuộc tính của người trang bị,...
Dùng bởi 9 nhân vật
Disco Chấn Động
Disco Chấn Động
2pc Lực Xung Kích +6%.
4pc Điểm Choáng do Tấn Công Thường, Tấn Công Lướt, Phản Kích Khi Né gây ra cho mục t...
Dùng bởi 9 nhân vật
Electro Cá Nóc
Electro Cá Nóc
2pc Tỷ Lệ Xuyên Giáp +8%.
4pc Sát thương do Tuyệt Kỹ gây ra tăng 20%. Khi kích hoạt Tuyệt Kỹ, tấn công của ngư...
Dùng bởi 1 nhân vật
Electro Gõ Kiến
Electro Gõ Kiến
2pc Tỷ Lệ Bạo Kích tăng 8%.
4pc Khi Tấn Công Thường, Phản Kích Khi Né hoặc Siêu Chiến Kỹ đánh trúng kẻ địch và k...
Dùng bởi 20 nhân vật
Set khuyên dùng theo nhân vật

Bảng dưới lấy đúng lựa chọn set 4 mảnh + 2 mảnh khuyên dùng đầu tiên trong dữ liệu meta của từng nhân vật, nên meta cập nhật là bảng tự đổi theo. Bấm vào avatar để xem trang build đầy đủ của nhân vật đó, kèm engine và lý do chọn set. Số "dùng bởi N nhân vật" trong bảng set tổng phía trên cũng đếm sống từ cùng nguồn dữ liệu này.

Norma
Norma
4pc Sơn Đại Vương
2pc Disco Chấn Động
Velina
Velina
4pc Salon Gào Thét
2pc Jazz Lắc Lư
Pyrois
Pyrois
4pc Ký Sự Rạng Đông
2pc Electro Gõ Kiến
Promeia
Promeia
4pc Ghi Chép Tù Nhân
2pc Blues Tự Do
Ánh Sao - Billy
Ánh Sao - Billy
4pc Vân Khuy Như Ngã
2pc Metal Nanh Nhọn
Cissia
Cissia
4pc Metal Lôi Đình
2pc Electro Gõ Kiến
Nangong Yu
Nangong Yu
4pc Khúc Hát Phaethon
2pc Blues Tự Do
Aria
Aria
4pc Khúc Hát Phaethon
2pc Blues Tự Do
Sunna
Sunna
4pc Ca Dao Kỵ Sĩ Ánh Trăng
2pc Jazz Lắc Lư
Dialyn
Dialyn
4pc Sơn Đại Vương
2pc Electro Gõ Kiến
Banyue
Banyue
4pc Vân Khuy Như Ngã
2pc Nhặt Cành Làm Kiếm
Seed
Seed
4pc Bình Minh Hoa Nở
2pc Electro Gõ Kiến
Lucia
Lucia
4pc Ca Dao Kỵ Sĩ Ánh Trăng
2pc Jazz Lắc Lư
Ye Shunguang
Ye Shunguang
4pc Bài Ca Sóng Trắng
2pc Nhặt Cành Làm Kiếm
Yuzuha
Yuzuha
4pc Jazz Lắc Lư
2pc Khúc Hát Phaethon
Alice
Alice
4pc Metal Nanh Nhọn
2pc Blues Tự Do
Ju Fufu
Ju Fufu
4pc Sơn Đại Vương
2pc Electro Gõ Kiến
Chiến Binh 0 - Anby
Chiến Binh 0 - Anby
4pc Như Hình Với Bóng
2pc Electro Gõ Kiến
Yixuan
Yixuan
4pc Vân Khuy Như Ngã
2pc Electro Gõ Kiến
Trigger
Trigger
4pc Sơn Đại Vương
2pc Disco Chấn Động
Zhao
Zhao
4pc Thỏ Tuyết Lạc Vào Xứ Thần Tiên
2pc Jazz Lắc Lư
Vivian
Vivian
4pc Khúc Hát Phaethon
2pc Jazz Hỗn Độn
Evelyn
Evelyn
4pc Punk Hormone
2pc Electro Gõ Kiến
Astra Yao
Astra Yao
4pc Âm Hưởng Astra
2pc Jazz Lắc Lư
Orphie và Magus
Orphie và Magus
4pc Như Hình Với Bóng
2pc Jazz Lắc Lư
Hugo
Hugo
4pc Electro Gõ Kiến
2pc Metal Cực Địa
Jane
Jane
4pc Metal Nanh Nhọn
2pc Blues Tự Do
Qingyi
Qingyi
4pc Disco Chấn Động
2pc Jazz Lắc Lư
Zhu Yuan
Zhu Yuan
4pc Metal Hỗn Độn
2pc Electro Gõ Kiến
Yanagi
Yanagi
4pc Metal Lôi Đình
2pc Blues Tự Do
Rina
Rina
4pc Ca Dao Kỵ Sĩ Ánh Trăng
2pc Jazz Lắc Lư
Harumasa
Harumasa
4pc Như Hình Với Bóng
2pc Electro Gõ Kiến
Ellen
Ellen
4pc Metal Cực Địa
2pc Electro Gõ Kiến
Grace
Grace
4pc Metal Lôi Đình
2pc Blues Tự Do
Burnice
Burnice
4pc Jazz Hỗn Độn
2pc Metal Địa Ngục
Lighter
Lighter
4pc Sơn Đại Vương
2pc Disco Chấn Động
Lycaon
Lycaon
4pc Sơn Đại Vương
2pc Disco Chấn Động
Koleda
Koleda
4pc Disco Chấn Động
2pc Metal Địa Ngục
Miyabi
Miyabi
4pc Nhặt Cành Làm Kiếm
2pc Electro Gõ Kiến
Caesar
Caesar
4pc Punk Nguyên Thủy
2pc Disco Chấn Động
Yidhari
Yidhari
4pc Vân Khuy Như Ngã
2pc Electro Gõ Kiến
Chiến Binh 11
Chiến Binh 11
4pc Electro Gõ Kiến
2pc Metal Địa Ngục
Nekomata
Nekomata
4pc Metal Nanh Nhọn
2pc Electro Gõ Kiến
Manato
Manato
4pc Vân Khuy Như Ngã
2pc Electro Gõ Kiến
Pan Yinhu
Pan Yinhu
4pc Âm Hưởng Astra
2pc Jazz Lắc Lư
Pulchra
Pulchra
4pc Như Hình Với Bóng
2pc Disco Chấn Động
Piper
Piper
4pc Metal Nanh Nhọn
2pc Blues Tự Do
Seth
Seth
4pc Jazz Lắc Lư
2pc Blues Tự Do
Lucy
Lucy
4pc Ca Dao Kỵ Sĩ Ánh Trăng
2pc Electro Cá Nóc
Soukaku
Soukaku
4pc Jazz Lắc Lư
2pc Âm Hưởng Astra
Ben
Ben
4pc Jazz Lắc Lư
2pc Rock Linh Hồn
Anton
Anton
4pc Electro Gõ Kiến
2pc Metal Lôi Đình
Billy
Billy
4pc Electro Gõ Kiến
2pc Metal Nanh Nhọn
Corin
Corin
4pc Electro Gõ Kiến
2pc Metal Nanh Nhọn
Nicole
Nicole
4pc Jazz Lắc Lư
2pc Metal Hỗn Độn
Anby
Anby
4pc Sơn Đại Vương
2pc Disco Chấn Động

Cơ chế 6 ô — 2 mảnh, 4 mảnh nghĩa là gì và cách trộn

Mỗi nhân vật đeo tối đa 6 Đĩa Drive, đánh số ô 1 đến 6. Ghép đủ 2 đĩa CÙNG một set sẽ mở hiệu ứng 2 mảnh (thường là buff chỉ số nền); ghép đủ 4 đĩa cùng set mở thêm hiệu ứng 4 mảnh (thường là cơ chế mạnh hơn, có điều kiện kích hoạt). Vì bạn có đúng 6 ô nên chỉ có hai cách chia hợp lệ: ba set khác nhau mỗi set 2 mảnh, hoặc một set chủ lực đủ 4 mảnh cộng một set phụ 2 mảnh.

Đa số build DPS chọn công thức 4+2: bốn mảnh của set chính cho hiệu ứng lớn, hai mảnh còn lại chọn tùy chỉ số nền cần bù (thường là Tỷ Lệ Xuyên Giáp hoặc chỉ số nguyên tố). Build hỗ trợ hoặc thủ hộ đôi khi lại hợp ba bộ-2 mảnh hơn, vì mục tiêu là cộng dồn nhiều buff nền nhỏ thay vì một hiệu ứng 4 mảnh lớn.

Main-stat theo từng ô — ô nào cố định, ô nào bạn chọn

Ba ô đầu tiên luôn cố định main-stat phẳng, không cần chọn: ô 1 là HP phẳng, ô 2 là ATK phẳng, ô 3 là DEF phẳng. Ba ô còn lại mới là nơi bạn quyết định hướng build:

  • Ô 4: chọn giữa các % nền (HP%, ATK%, DEF%) hoặc Tỷ Lệ Bạo Kích, DMG Bạo Kích, Tinh Thông Dị Thường.
  • Ô 5: thêm lựa chọn sát thương theo nguyên tố (DMG Hỏa/Băng/Điện/Ether/Vật Lý/Sương Giá) hoặc Tỷ Lệ Xuyên Giáp, bên cạnh các % nền.
  • Ô 6: mở thêm Tinh Thông Dị Thường, hồi Năng Lượng, hoặc Lực Xung Kích, ngoài các lựa chọn ở trên.

Quy tắc gọn: DPS thường/bạo kích ưu tiên ô 4-5-6 ra Tỷ Lệ Bạo Kích, DMG Bạo Kích hoặc sát thương nguyên tố; đội Dị Thường ưu tiên Tinh Thông Dị Thường; nhân vật vai Khống Chế ưu tiên Lực Xung Kích ở ô 6 để dồn choáng nhanh hơn.

Sub-stat nên ưu tiên gì, nâng cấp ô nào trước theo vai trò

Mỗi đĩa có tối đa 4 chỉ số phụ, không trùng với main-stat đang mang, và giá trị mỗi lần roll rơi vào một khung cố định (theo ghi nhận cộng đồng, chưa kiểm chứng tuyệt đối: một roll ATK phẳng cho khoảng 19 điểm, Tỷ Lệ Bạo Kích khoảng 2.4%, DMG Bạo Kích khoảng 4.8% — luôn gần gấp đôi Tỷ Lệ Bạo Kích). Ưu tiên chung: Tỷ Lệ Bạo Kích và DMG Bạo Kích cho DPS thường, Tỷ Lệ Xuyên Giáp hoặc Tinh Thông Dị Thường cho đội Dị Thường, Lực Xung Kích cho vai Khống Chế.

Vì chỉ có 6 ô, thứ tự nâng cấp (checkpoint +3/+6/+9) nên ưu tiên theo vai trò để không phí tài nguyên: vai Tiên Phong dồn trước vào ô 2-4-5-6 (bỏ qua ô 1-3 vì chỉ là HP phẳng); vai Dị Thường dồn mạnh vào ô 4 trước tiên vì đây là nơi Tinh Thông Dị Thường xuất hiện; vai Khống Chế ưu tiên ô 6 để Lực Xung Kích lên nhanh nhất, mở cửa sổ choáng sớm hơn cho cả đội.

Chọn set theo vai trò — Tiên Phong, Dị Thường, Khống Chế, Chi Viện, Thủ Hộ

Set nào cũng có nguyên bản 2 mảnh và 4 mảnh riêng, nhưng giá trị của nó phụ thuộc vai trò nhân vật đeo, không phải chỉ nhìn tên set là chọn được:

  • Tiên Phong (DPS thường/bạo kích): tìm set 4 mảnh cộng thẳng DMG Bạo Kích hoặc sát thương theo một loại đòn đánh cụ thể (thường/né/kỹ năng) khi đang buff nguyên tố phù hợp.
  • Dị Thường: tìm set cộng Tinh Thông Dị Thường ở 2 mảnh và có hiệu ứng 4 mảnh giảm kháng Dị Thường của địch — cặp bài này khuếch đại lẫn nhau rất mạnh.
  • Khống Chế: ưu tiên set cộng thẳng Lực Xung Kích hoặc tăng Choáng khi trúng đòn thường/né, giúp mở cửa sổ Chain Attack nhanh hơn cho đồng đội.
  • Chi Viện: chọn set hồi Năng Lượng hoặc buff toàn đội khi tung Chain/Ultimate — giá trị của Chi Viện nằm ở việc nuôi combo, không phải sát thương cá nhân.
  • Thủ Hộ: ưu tiên set tăng Choáng theo đòn phòng thủ hoặc buff phòng thủ cho đội, phối hợp với vai trò đỡ đòn.

Vì hiệu ứng 4 mảnh luôn có điều kiện kích hoạt riêng, hãy đọc kỹ dòng mô tả trong bảng phía trên trước khi ghép — một set mạnh cho nhân vật này có thể vô dụng ở nhân vật khác nếu điều kiện không khớp lối đánh.

Farm ở đâu, khi nào đáng bắt đầu nghiêm túc

Đĩa Drive rơi theo cặp trong chế độ Định Kỳ Thanh Tẩy — mỗi màn thường thả một cặp set cố định, nên chọn đúng màn theo set bạn đang cần thay vì cày ngẫu nhiên. Có ba mốc đáng nhớ khi build đội: cấp bậc thấp bạn đã bắt đầu nhặt được đĩa S qua nhiệm vụ và rương; lên cao hơn bạn chắc chắn nhận đủ hai đĩa S mỗi lần dọn màn khó; và về sau khi có Đặc Vụ Truyền Kỳ, các màn cấp cao còn tăng thêm tỉ lệ rơi đĩa hiếm.

Ba mốc này không mâu thuẫn — chúng chỉ mở dần ba cơ chế khác nhau (tự chọn qua Điều Âm, rơi trực tiếp, tăng tỉ lệ). Điểm Năng Lượng để vào màn có trần cố định và hồi dần theo thời gian thực; quán cà phê trong thành phố còn cho một khoản nạp tức thời cùng buff nhân đôi tỉ lệ rơi trong ngày, dùng đúng lúc để tăng tốc độ farm mà không tốn thêm Năng Lượng. Chưa vội build hoàn thiện lúc mới chơi — dồn Năng Lượng cho những màn thả đúng set bạn cần trước, tránh cày lan man khi chưa xác định đội chính.

Câu hỏi thường gặp

2 mảnh và 4 mảnh Đĩa Drive khác nhau thế nào?

Ghép đủ 2 đĩa cùng set mở hiệu ứng 2 mảnh, thường là buff chỉ số nền nhẹ. Ghép đủ 4 đĩa cùng set mở thêm hiệu ứng 4 mảnh mạnh hơn, thường có điều kiện kích hoạt riêng. Vì chỉ có 6 ô, bạn chỉ chọn được một trong hai cách: ba set 2 mảnh rời, hoặc một set 4 mảnh cộng một set 2 mảnh lẻ.

Ô nào trên Đĩa Drive main-stat cố định, ô nào được chọn?

Ô 1, 2, 3 luôn cố định lần lượt là HP, ATK, DEF phẳng, không chọn được. Ô 4, 5, 6 mới là nơi bạn quyết định hướng build, với ô 5 mở thêm sát thương nguyên tố/Tỷ Lệ Xuyên Giáp và ô 6 mở thêm Tinh Thông Dị Thường, hồi Năng Lượng hoặc Lực Xung Kích.

Nên nâng cấp ô nào trước khi Đĩa Drive còn ít checkpoint?

Theo vai trò: DPS thường dồn ô 2-4-5-6 trước, bỏ qua ô 1-3 vì chỉ là HP phẳng. Đội Dị Thường ưu tiên ô 4 trước tiên vì đây là nơi ra Tinh Thông Dị Thường. Vai Khống Chế dồn ô 6 trước để Lực Xung Kích lên nhanh, mở cửa sổ choáng sớm hơn.

Khi nào đáng bắt đầu farm Đĩa Drive nghiêm túc?

Có ba mốc mở dần: cấp thấp đã nhặt được đĩa S rải rác qua nhiệm vụ và rương; cấp cao hơn chắc chắn nhận đủ hai đĩa S mỗi lần dọn xong màn khó; và khi có Đặc Vụ Truyền Kỳ, màn cấp cao còn tăng tỉ lệ rơi đĩa hiếm. Farm nghiêm túc nên bắt đầu từ mốc thứ hai trở đi.

Vì sao không có một Đĩa Drive tốt nhất cho mọi nhân vật?

Vì giá trị một set phụ thuộc vai trò nhân vật đeo và điều kiện kích hoạt của hiệu ứng 4 mảnh. Set cộng Tinh Thông Dị Thường vô dụng trên DPS thường, set tăng Lực Xung Kích vô ích nếu nhân vật không đảm nhiệm khống chế. Luôn đọc mô tả hiệu ứng trong bảng trước khi ghép, đừng chọn theo tên set.

Tiếp theo bạn nên…