Burnice
Hạng S

Burnice

Hỏa Dị Thường Tier S+

Anomaly Fire đánh nền (off-field) đỉnh nhất game, dí Burn liên tục và nuôi Disorder cho carry chính.

Cập nhật theo phiên bản 3.0 · 03/07/2026
Tóm tắt 30 giây

Tier S+ · Dị Thường · Hỏa. BiS: Bình Lắc Lửa Thiêu. Anomaly Fire đánh nền (off-field) đỉnh nhất game, dí Burn liên tục và nuôi Disorder cho carry chính.

Hành trình nuôi Burnice — đi theo số là xong
Chỉ số gốc
Cấp 60, đột phá tối đa (tính từ dữ liệu gốc của game)
HP7.368
Tấn công788
Phòng thủ600
Xung Kích83
Tỷ Lệ CRIT5%
ST CRIT50%
Build khuyên dùng

W-Engine tốt nhất

Thứ tự khuyến nghị theo meta hiện tại — nón đầu mạnh nhất, các nón sau là lựa chọn thay thế theo độ ưu tiên giảm dần. (Không phải % sát thương mô phỏng.)

Đĩa Drive khuyên dùng

Chaos Jazz 4 cho 30 AP + 15% Fire DMG + 20% sát thương off-field luôn bật; Inferno Metal 2 thêm Fire DMG là chuẩn nhất.
Đổi 2 mảnh sang Swing Jazz nếu thiếu năng lượng để lên EX xoay tua nhanh hơn.
Ưu tiên chỉ số

4: Anomaly Proficiency · 5: Sát thương Hỏa · 6: ATK%

Ưu tiên Anomaly Proficiency > ATK% > PEN > Anomaly Mastery

Thứ tự nâng kỹ năng: Special/EX Special > Core (Anomaly) > Assist > Basic > Chain

Đội hình khuyên dùng
Disorder Băng-Hỏa
Burnice
Burnice

Miyabi carry chính, Burnice dí Burn tạo Disorder với Frostbite, Astra buff ATK/CRIT DMG.

Disorder Vật lý-Hỏa

Jane gây Assault còn Burnice gây Burn để bung Disorder, Lucy buff ATK.

Đánh giá nhanh

Rất đáng kéo và nâng: là mảnh ghép off-field số 1 cho mọi đội Anomaly, độ linh hoạt và uptime cực cao. Yếu điểm duy nhất là cần carry Anomaly khác cùng đội để phát huy Disorder, đứng một mình thì hụt.

Mốc chỉ số nên đạt

Mốc Lv60: người mới Anomaly Proficiency (異常マスタリー) 300 / ATK 2.000; M0 CÓ trục signature AP 350 / ATK 3.000; M0 KHÔNG trục AP 400 / ATK 2.500. Ngưỡng cốt lõi: đạt Anomaly Proficiency ≥300 để đẩy Core Passive lên trần rồi mới dồn ATK; thêm nữa gom Energy Regen vì Burnice rất đói năng lượng để giữ Heat/uptime. Main-stat: slot 4 Anomaly Proficiency · slot 5 Sát thương Hỏa · slot 6 Energy Regen (hoặc ATK%). Ưu tiên sub: Anomaly Proficiency > ATK% > PEN > Anomaly Mastery.

Cách chơi & vòng combo

1) MỞ TRẬN: vào sân bấm EX Special (ưu tiên bản tăng cường 2 đoạn) để nạp Heat (着火点) và vào trạng thái Super Fuel. 2) Giữ đòn thường / EX Special tăng cường để dán Burn (バーンド) lên địch. 3) VÒNG LẶP: đổi sang carry chính (Yanagi/Miyabi/Jane...) — Burnice ở dưới sân vẫn nhả Ember liên tục và kích Disorder với dị thường của carry. 4) Canh Heat gần cạn thì đưa Burnice ra bù Burn rồi lại quick-swap. 5) BREAK/BURST: khi địch bị Stun, tung Chain/Ult của Burnice rồi Quick-Assist đổi người để đánh chồng đòn cùng lúc.

Mindscape — đáng mở tới đâu?
M1 Đáng mở

「Kindred Flames」bước ngoặt số 1 và ĐIỂM DỪNG NÊN NHẮM ( đều khuyên 1 cung, nhưng ưu tiên trục signature Flamemaker Shaker TRƯỚC rồi mới kéo cung): nâng trần Heat (着火点/Ignition Point) 100→140 và vào trận sẵn 40 Heat nên nối Ult ↔ EX Special mượt hơn hẳn; sát thương Ember (エンバー) +100% ATK; tích dị thường Hỏa +25%. Tổng ~+10% dmg nhưng cái được lớn nhất là uptime/độ mượt vòng lặp.

M2 Cân nhắc

「Extra at No Additional Charge」dán 'Piercing Enthusiasm/貫く熱意' lên địch tối đa 5 tầng, mỗi tầng +4% PEN Ratio → tối đa +20% xuyên giáp cho CẢ ĐỘI. ~+12% dmg lên quái elite. Nhược: cần thời gian tích tầng nên yếu ở trận ngắn / dọn quái lẻ nhanh. Cung phụ đáng nếu đã có M1 + signature.

M3 Ít đáng

Basic / Dodge / Assist / Special / Chain toàn bộ +2 cấp. Chỉ tăng số đều tay, không đổi lối chơi — bước đệm sang M4, giá trị thấp.

M4 Ít đáng

EX Special & Assist Follow-up +30% CRIT Rate và kéo dài EX Special II thêm 1s (theo). Chủ yếu làm vòng lặp mượt hơn, lực đẩy nhỏ — không đáng kéo riêng.

M5 Ít đáng

Basic / Dodge / Assist / Special / Chain toàn bộ +2 cấp lần nữa. Vẫn chỉ là số cộng thêm, bước đệm sang M6 — giá trị thấp.

M6 Đáng mở

「Burning Invitation」cú nhảy lớn thứ hai (~+20% dmg): trong EX Special II bỏ qua 25% kháng Hỏa của địch và mỗi đòn kích một Ember đặc biệt. Rất mạnh nhưng chỉ dành cho whale — người chơi thường dừng M1 (hoặc M2), ai dư tài nguyên mới nhắm thẳng M6 (bỏ qua M3-M5 vốn nhạt).

Điểm mạnh
  • Off-field số 1: hầu như là agent DUY NHẤT nhả được sát thương ngay cả khi ở dưới sân (Ember + Burn liên tục) — uptime dị thường cực cao mà không tranh thời gian sân của carry.
  • Cực kỳ đa dụng: ghép được với gần như MỌI carry dị thường, chỉ cần 1 đối tác khác hệ là nổ Disorder tần suất cao.
  • Chốt burst mạnh: sau Ult, Quick-Assist cho phép Burnice đánh chồng cùng người vừa đổi vào; M1 nối Ult ↔ EX Special mượt, uptime gần như liền mạch.
Điểm yếu
  • Đói năng lượng: cần khá nhiều Energy Regen để giữ Heat và vòng EX/Ult, thiếu ER là uptime tụt hẳn.
  • Không đứng một mình: sát thương on-field thấp, cần carry khác hệ để bung Disorder — đội mono-Fire thuần không phát huy được cô.
  • M2 tích tầng chậm: 'Piercing Enthusiasm' cần thời gian mới đủ 5 tầng nên yếu ở trận ngắn / dọn quái lẻ nhanh.
Bangboo khuyên dùng
Red Moccus — Bonp phe Sons of Calydon: kích Additional Ability khi đội có 2 thành v... Devilboo — Bonp tăng hiệu suất tích dị thường + sát thương gây ra — cộng hưởng th...
Hợp chế độ nào?
Shiyu Defense

Rất hợp Shiyu Defense: Burnice ngồi dưới sân vẫn nhả Ember + Burn liên tục nên giữ dòng sát thương chảy đều trong khi carry lên đánh, giúp dọn một nửa map nhanh; hợp cả đội đơn mục tiêu lẫn Disorder Calydon.

Deadly Assault

Cũng rất mạnh ở Deadly Assault: trận boss máu trâu kéo dài chính là lúc M2 'Piercing Enthusiasm' + Ember off-field chồng dị thường/Disorder lên nhiều địch phát huy tối đa — Burnice thường là mảnh nối điểm số cao cho đội Disorder (Băng-Hỏa cùng Miyabi, Điện-Hỏa cùng Yanagi).

Kỹ năng
Tấn Công Thường2

Tấn Công Thường: Pha Chế Lửa Trực Tiếp
Nhấn phát động: Thực hiện tối đa 5 đòn tấn công về phía trước, gây DMG Vật Lý và DMG Hỏa.

Tấn Công Thường: Pha Chế Lửa Hỗn Hợp
Trong trạng thái Cocktail Nitro-Fuel, nhấn giữ phát động: Liên tục xoay chuyển và phun lửa ra xung quanh, sau đó phát động đòn kết thúc, gây DMG Hỏa, duy trì nhấn giữ có thể kéo dài thời gian duy trì phun lửa. Khi phát động chiêu thức, sẽ tiêu hao 20 Điểm Cháy. Chiêu thức khi phát động sẽ tăng cấp Kháng Gián Đoạn. Sau khi phát động đòn kết thúc, nhấn có thể trực tiếp phát động Siêu Chiến Kỹ: Cách Lắc Đều Nóng Rực - Hai Shot.

3

Né: Bóng Lửa Lướt Nhanh
Nhấn phát động: Nhanh chóng né tránh. Chiêu thức khi phát động sẽ có hiệu quả Vô Địch.

Tấn Công Lướt: Cách Lên Men Nguy Hiểm
Khi né, nhấn phát động: Vung máy phun lửa trong tay tiến hành lao đến tấn công về phía trước, gây DMG Hỏa.

Phản Kích Khi Né: Cú Né Rung Chuyển
Sau khi kích hoạt Né Hoàn Hảo, nhấn phát động: Phát động tấn công liên tục và phun lửa vào kẻ địch phía trước, gây DMG Vật Lý và DMG Hỏa. Chiêu thức khi phát động sẽ có hiệu quả Vô Địch.

Kỹ Năng Chi Viện3

Hỗ Trợ Nhanh: Thức Uống Tỉnh Táo
Khi nhân vật trong sân bị đánh bay, nhấn phát động: Phát động tấn công liên tục và phun lửa vào kẻ địch phía trước, gây DMG Vật Lý và DMG Hỏa. Chiêu thức khi phát động sẽ có hiệu quả Vô Địch.

Hỗ Trợ Chống Đỡ: Chung Dầu Tỏa Khói
Khi nhân vật trong sân sắp bị tấn công, nhấn phát động: Chống đỡ tấn công của kẻ địch, tích lũy lượng lớn Điểm Choáng. Chiêu thức khi phát động sẽ có hiệu quả Vô Địch.

Đột Kích Chi Viện: Giọt Sương Thiêu Đốt
Sau khi phát động Hỗ Trợ Chống Đỡ, nhấn phát động: Nhảy lên không trung, xoay nhanh tiến về phía trước và phun lửa ra xung quanh, gây DMG Hỏa. Sau khi phát động chiêu thức, nhấn có thể trực tiếp phát động ngay Siêu Chiến Kỹ: Cách Lắc Đều Nóng Rực - Hai Shot. Chiêu thức khi phát động sẽ có hiệu quả Vô Địch.

Chiến Kỹ3

Chiến Kỹ: Cách Làm Chín Nóng Rực
Nhấn phát động: Phát động một lần ngọn lửa xung kích về phía trước, gây DMG Hỏa. Nhấn giữ có thể tiến hành tụ lực, tăng uy lực chiêu thức. Chiêu thức khi phát động sẽ tăng cấp Kháng Gián Đoạn.

Siêu Chiến Kỹ: Cách Lắc Đều Nóng Rực
Khi đủ Năng Lượng, nhấn phát động: Dùng máy phun một tay để duy trì phun lửa, sau đó phát động một lần xung kích lửa thiêu vào phạm vi đường thẳng phía trước, gây lượng lớn DMG Hỏa, duy trì nhấn giữ có thể liên tục tiêu hao Năng Lượng và kéo dài thời gian phun lửa. Trong thời gian phun lửa, di chuyển cần điều khiển có thể phát động nghiêng người né tránh, điều chỉnh vị trí cơ thể theo hướng tương ứng. Trong thời gian duy trì phun lửa sẽ tăng cấp Kháng Gián Đoạn, sát thương phải chịu giảm 40%. Trong thời gian phát động nghiêng người né tránh và xung kích lửa thiêu sẽ có hiệu quả Vô Địch.

Siêu Chiến Kỹ: Cách Lắc Đều Nóng Rực - Hai Shot
Trong thời gian phát động Siêu Chiến Kỹ: Cách Lắc Đều Nóng Rực, nếu đủ Năng Lượng, nhấn phát động: Dùng máy phun hai tay để duy trì phun lửa, sau đó phát động một lần xung kích lửa thiêu mạnh mẽ vào phạm vi đường thẳng phía trước, gây lượng lớn DMG Hỏa, duy trì nhấn giữ có thể liên tục tiêu hao Năng Lượng và kéo dài thời gian phun lửa. Trong khoảnh khắc phát động phun lửa và trong thời gian phát động xung kích lửa thiêu sẽ có hiệu quả Vô Địch. Trong thời gian duy trì phun lửa sẽ tăng cấp Kháng Gián Đoạn, sát thương phải chịu giảm 40%.

Liên Kích2

Liên Kích: Ngọn Lửa Nhiên Liệu
Khi kích hoạt Liên Kích, chọn nhân vật tương ứng phát động: Lao nhanh đến và phun lửa ra xung quanh, sau đó phát động một lần xung kích lửa thiêu vào phạm vi hình quạt phía trước, gây lượng lớn DMG Hỏa. Sau khi phát động chiêu thức, nhấn có thể trực tiếp phát động ngay Siêu Chiến Kỹ: Cách Lắc Đều Nóng Rực - Hai Shot. Chiêu thức khi phát động sẽ có hiệu quả Vô Địch.

Tuyệt Kỹ: Tận Hưởng Lửa Thiêu
Khi Cấp Decibel đạt Cực Hạn, nhấn phát động: Sau khi lao nhanh đến sẽ nhảy lên không trung, liên tục phun lửa vào phạm vi lớn phía trước, gây lượng lớn DMG Hỏa. Khi nhảy lên không trung, sẽ kích hoạt Hỗ Trợ Nhanh, nếu hưởng ứng Hỗ Trợ Nhanh, Burnice sẽ kéo dài thời gian phun lửa. Khi phát động chiêu thức, sẽ hồi 50 Điểm Cháy. Chiêu thức khi phát động sẽ có hiệu quả Vô Địch.

Kỹ Năng Cốt Lõi2

Bị Động Cốt Lõi: Cocktail Nitro-Fuel
Khi Burnice tiêu hao Năng Lượng, sẽ tích lũy Điểm Cháy cho bản thân, tối đa tích lũy 100 điểm. Cứ tiêu hao 1 điểm Năng Lượng, sẽ tích lũy 1.4 Điểm Cháy. Khi Điểm Cháy tích lũy đến 50 điểm, Burnice sẽ vào trạng thái Cocktail Nitro-Fuel, mãi cho đến khi hết Điểm Cháy. Khi vào chiến trường, Burnice lập tức tích lũy 100 Điểm Cháy. Trong trạng thái Cocktail Nitro-Fuel, khi Burnice phát động Tấn Công Thường: Pha Chế Lửa Hỗn Hợp, Siêu Chiến Kỹ, Liên Kích hoặc Tuyệt Kỹ đánh trúng kẻ địch, sẽ gán hiệu quả Bỏng Rát lên mục tiêu, mãi cho đến khi Burnice thoát trạng thái Cocktail Nitro-Fuel. Khi nhân vật khác trong đội tấn công kẻ địch ở trạng thái Bỏng Rát, sẽ kích hoạt hiệu quả Tro Tàn, tiêu hao 8 Điểm Cháy gây DMG Hỏa bằng với 175% tấn công của Burnice, đồng thời tích lũy Chỉ Số Tích Lũy Dị Thường Hỏa cho mục tiêu, trong 1.5s tối đa kích hoạt một lần. Cứ có 10 điểm Tinh Thông Dị Thường, sát thương do hiệu quả Tro Tàn gây ra tăng 1%, tối đa tăng 30%. Sát thương do hiệu quả Tro Tàn gây ra được xem như sát thương Tấn Công Chi Viện.

Năng Lực Thêm: Đốm Lửa Thiêu Bạt Ngàn
Khi trong đội có nhân vật Dị Thường khác hoặc nhân vật cùng phe với bản thân sẽ kích hoạt: Khi Tấn Công Thường: Pha Chế Lửa Hỗn Hợp, Siêu Chiến Kỹ: Cách Lắc Đều Nóng Rực, Siêu Chiến Kỹ: Cách Lắc Đều Nóng Rực - Hai Shot, Liên Kích: Ngọn Lửa Nhiên Liệu hoặc Tuyệt Kỹ: Tận Hưởng Lửa Thiêu của Burnice đánh trúng kẻ địch, hoặc kích hoạt hiệu quả Tro Tàn, thì Chỉ Số Tích Lũy Dị Thường Hỏa tích lũy từ chiêu thức tăng 65%. Khi nhân vật bất kỳ trong đội gán hiệu quả Thiêu Đốt lên kẻ địch, thời gian duy trì hiệu quả này tăng 3s.

Cách đọc trang build này

Trang build của mỗi Đại Diện gồm 4 phần: bảng chỉ số theo cấp, gợi ý W-Engine/Đĩa Drive, lộ trình Mindscape, và đội hình đề xuất. Đọc theo đúng thứ tự đó — chỉ số cho biết "cần gì", trang bị cho biết "lấy từ đâu", Mindscape cho biết "có đáng lên không", đội hình cho biết "đứng cạnh ai". Khối dưới đây giải thích cách đọc từng phần, áp dụng chung cho mọi nhân vật trên site.

Cách đọc bảng chỉ số và cấp độ

Bảng chỉ số hiển thị các mốc tại cấp đột phá (thường là mốc cuối, ví dụ Lv60) — đây là chỉ số NỀN chưa cộng đồ, dùng để so sánh giữa các Đại Diện hoặc kiểm tra bạn đã đột phá đúng cấp chưa. CRIT Rate và CRIT DMG hiển thị riêng vì hai chỉ số này quyết định trần sát thương khi cộng thêm từ Đĩa Drive. Nếu chỉ số thật của bạn thấp hơn bảng, khả năng cao bạn chưa đột phá hết hoặc thiếu tài nguyên cấp — không phải build sai.

Vì sao W-Engine và Đĩa Drive được khuyên như vậy

Mỗi Đại Diện thường có một W-Engine "signature" (thiết kế riêng cho vai của họ) cùng vài lựa chọn thay thế rẻ hơn từ banner thường. Thiếu signature không có nghĩa là bỏ cuộc — phần lớn Đại Diện vẫn giữ phần lớn sức mạnh với W-Engine thay thế đúng vai, chỉ hụt một khoảng sát thương nhất định.

  • Bộ Đĩa Drive (2 món + 4 món) được chọn theo hiệu ứng set khớp lối chơi của Đại Diện đó (mono nguyên tố, Dị Thường, choáng...).
  • Substat xếp theo trọng số ưu tiên riêng từng vai: Đầu ra (Attack) thường ưu tiên CRIT Rate/CRIT DMG trước ATK%; vai Dị Thường ưu tiên thêm Anomaly Proficiency; vai Khống Chế/Hỗ Trợ thường ưu tiên chỉ số sinh tồn hoặc năng lượng hơn là CRIT thuần.

Trọng số này khác nhau theo từng nhân vật — xem đúng bảng ưu tiên substat ngay phía trên để áp dụng, đừng dùng chung một công thức cho mọi vai.

Mindscape có đáng lên không

Nguyên tắc chung: M0 (chưa có bản trùng) đã đủ chơi hết nội dung khó của game, kể cả với Đại Diện S-rank. Mindscape là hệ nâng cấp bằng bản trùng, càng lên cao càng tốn tài nguyên đổi lấy phần trăm sức mạnh nhỏ dần. Với đa số Đại Diện, mốc đáng cân nhắc nhất thường nằm ở M1–M2 (nơi một số hiệu ứng quan trọng mở ra), còn M6 gần như luôn dành cho người chơi muốn tối đa hóa, không phải yêu cầu bắt buộc. Mốc cụ thể của từng Đại Diện xem ở khối Mindscape trong bảng phía trên.

Thứ tự nâng kỹ năng theo vai

Không có một thứ tự duy nhất cho mọi Đại Diện, nhưng nguyên tắc chung theo vai như sau:

  • Đầu ra (Attack): ưu tiên chiêu gây sát thương chính (Basic Attack hoặc Special Attack tùy cơ chế) trước, Dash/Dodge nâng sau cùng.
  • Khống Chế (Stun): ưu tiên chiêu tạo Daze/Stun nhanh, vì cửa sổ choáng là nơi cả đội dồn sát thương.
  • Hỗ Trợ/Chi Viện (Support): ưu tiên chiêu buff hoặc hồi năng lượng trước sát thương cá nhân, vì giá trị của vai này nằm ở việc nâng cả đội.
  • Dị Thường (Anomaly): ưu tiên chiêu tích lũy trạng thái dị thường, vì sát thương chính đến từ hiệu ứng dồn chứ không phải đòn đánh trực tiếp.

Luôn nâng Core Skill (kỹ năng cốt lõi) đều đặn cùng lúc — đây là chỉ số nền ảnh hưởng toàn bộ combo, không riêng một chiêu.

Soi sâu hơn ở đâu

Trang này chỉ dạy cách đọc — muốn so sánh sâu hơn, dùng đúng công cụ:

  • Bảng xếp hạng để biết Đại Diện này đứng ở đâu so với toàn bộ roster.
  • Đội hình để xem đội thực chiến đầy đủ, kèm Bangboo và thứ tự combo.
  • Chấm điểm Đĩa Drive để kiểm tra bộ đồ hiện tại của bạn đạt bao nhiêu điểm so với chuẩn.
Người Đại Diện cùng nguyên tố
Câu hỏi thường gặp về Burnice
W-Engine nào tốt nhất cho Burnice?

Burnice phát huy mạnh nhất với Bình Lắc Lửa Thiêu. Các lựa chọn thay thế và chỉ số cần có xem ở phòng Trang Bị phía trên.

Burnice có đáng roll không?

Rất đáng kéo và nâng: là mảnh ghép off-field số 1 cho mọi đội Anomaly, độ linh hoạt và uptime cực cao. Yếu điểm duy nhất là cần carry Anomaly khác cùng đội để phát huy Disorder, đứng một mình thì hụt.

Đội hình tốt nhất cho Burnice là gì?

Burnice đánh tốt nhất trong đội Disorder Băng-Hỏa. Thành viên đầy đủ và cách vận hành xem ở phòng Đội Hình.

Tiếp theo bạn nên…